post-image

Các câu hỏi thường gặp về SQL P1

Tổng quan

Bài viết này mình sẽ đề cập đến những câu hỏi thường gặp khi đi phỏng vấn về SQL. Mọi người có thể tham khảo để chuẩn bị để trả lời câu hỏi cho buổi phỏng vấn thật tốt nhé.

Câu hỏi SQL thường gặp

STT Câu hỏi Câu trả lời
1 SQL là gì? SQL là viết tắt của Structured Query Language – ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc. Nó được thiết kế để quản lý dữ liệu trong một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS). SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu, được dùng để tạo, xóa, lấy các hàng và sửa đổi các hàng.
2 Làm thế nào để chọn tất cả bản ghi từ table? Sử dụng cú pháp sau: Select * from table_name;
3 Định nghĩa JOIN và các loại JOIN khác nhau? Từ khóa JOIN được sử dụng để nạp dữ liệu từ hai hay nhiều bảng liên quan. Khi cần truy vấn các cột dữ liệu từ nhiều bảng khác nhau để trả về trong cùng một tập kết quả, cần sử dụng từ khóa “JOIN”
Loại JOIN là –
INNER JOIN (Hoặc JOIN)
LEFT OUTER JOIN (Hoặc LEFT JOIN)
RIGHT OUTER JOIN (Hoặc RIGHT JOIN)
FULL OUTER JOIN (Hoặc OUTER JOIN)
CROSS JOIN
SELF JOIN
4 Cú pháp để thêm bản ghi vào một bảng là gì? Để thêm bản ghi trong một bảng cú pháp INSERT được sử dụng.
Ví dụ:INSERT into table_name VALUES (value1, value2..);
5 Làm thế nào để bạn thêm một cột vào một bảng? Để thêm một cột khác trong bảng sử dụng lệnh.
ALTER TABLE table_name ADD (column_name);
6 Xác định câu lệnh Delete SQL. Xóa được sử dụng để xóa hàng hoặc các hàng từ một bảng dựa trên điều kiện được chỉ định. Cú pháp cơ bản như sau:
DELETE FROM table_name<br>WHERE<Condition>
7 Xác định COMMIT? COMMIT lưu tất cả các thay đổi được thực hiện bởi các câu lệnh DML.
DML cho phép thực thi các câu truy vấn, bao gồm cú pháp để cập nhật – sửa đổi, chèn thêm và xoá các mẩu tin.
8 Khóa chính (PRIMARY KEY ) là gì? Khóa chính là cột có các giá trị xác định duy nhất mỗi hàng trong một bảng. Giá trị khóa chính không bao giờ được sử dụng lại.
Một cột là PRIMARY KEY thì không được phép có giá trị NULL.
Một bảng chỉ cho phép tối đa một PRIMARY KEY.
Mỗi bảng đều cần có khóa chính.
9 Khóa ngoại (Foreign key) là gì? Khi một trường khoá chính của một bảng được thêm vào các bảng có liên quan để tạo ra trường phổ biến có liên quan đến hai bảng, nó được gọi là khoá ngoại trong các bảng khác. Các ràng buộc khóa ngoại thực thi toàn vẹn tham chiếu.
10 CHECK Constraint – Ràng buộc CHECK là gì? Một ràng buộc CHECK được sử dụng để giới hạn các giá trị hoặc loại dữ liệu có thể được lưu trữ trong một cột. Nếu bản ghi không đáp ứng được điều kiện này, thì sẽ không được lưu trữ vào trong bảng.
11 Một bảng có thể có nhiều hơn một khoá ngoại? Đúng, một bảng có thể có nhiều khóa ngoài và chỉ có một khóa chính.
12 Trường dữ liệu BOOLEAN có giá trị nào? Đối với trường dữ liệu BOOLEAN, có hai giá trị: -1 (TRUE) và 0 (FALSE).
13 Thủ tục lưu trữ (stored procedure) là gì? Một thủ tục lưu trữ là một tập hợp các truy vấn SQL có thể lấy đầu vào và gửi lại đầu ra.
14 IDENTITY trong SQL là gì? Một cột IDENTITY trong SQL sẽ tự động sinh ra các giá trị số tự tăng. Có thể định nghĩa giá trị bắt đầu và gia tăng của cột nhận dạng.
15 NORMALIZATION – Chuẩn hóa trong sql là gì? Quá trình thiết kế bảng để giảm thiểu sự thừa số liệu được gọi là chuẩn hóa. Chúng ta cần phải chia một cơ sở dữ liệu thành hai hay nhiều bảng và xác định các mối quan hệ giữa chúng.
16 Trigger là gì ? Trigger là một thủ tục dược thực thi từ phía máy chủ CSDL khi một sự kiện bảng xảy ra (Chèn, cập nhật hoặc xóa lệnh thực hiện đối với một bảng cụ thể) .
17 Làm thế nào để lấy ra các hàng ngẫu nhiên từ một bảng? Sử dụng mệnh đề SAMPLE chúng ta có thể chọn các hàng ngẫu nhiên.
Ví dụ:
SELECT * FROM table_name SAMPLE (10);
18 Cổng TCP / IP nào mà SQL Server chạy? Mặc định SQL Server chạy trên cổng 1433.
19 Viết một truy vấn SELECT SQL mà trả về mỗi bản ghi chỉ một lần từ một bảng? Để có được mỗi tên một lần duy nhất, chúng ta cần phải sử dụng từ khoá DISTINCT.
SELECT DISTINCT name FROM table_name;
20 DML và DDL trong sql là gì? DML là viết tắt của Ngôn ngữ Thao tác Dữ liệu ( Data Manipulation Language): INSERT, UPDATE và DELETE là các câu lệnh DML.
DDL là viết tắt của Ngôn ngữ Định nghĩa Dữ liệu (Data Definition Language): CREATE, ALTER, DROP, RENAME là các câu lệnh DDL.
21 Lệnh nào để đổi tên một cột trong đầu ra của truy vấn SQL? Có sử dụng cú pháp sau đây.:
SELECT column_name AS new_name FROM table_name;
22 Thứ tự của SQL SELECT? Thứ tự các mệnh đề SQL SELECT là: SELECT, FROM, WHERE, GROUP BY, HAVING, ORDER BY. Trong đó SELECT và FROM là bắt buộc.
23 Giả sử một cột Student có hai cột, Name và Marks. Làm thế nào để có được Name và Marks của ba sinh viên top đầu. SELECT Name, Marks FROM Student s1 where 3 <= (SELECT COUNT(*) FROM Students s2 WHERE s1.marks = s2.marks)
24 SQL comments là gì? Khi muốn ghi chú thích vào câu truy vấn SQL, để làm cho câu truy vấn ấy trở nên rõ ràng và dễ hiểu hơn, thì sử dụng SQL comment.
SQL comments có thể được đặt bởi hai dấu nối liên tiếp (-) hoặc /* …. */
Khi câu truy vấn được thực thi thì trình biên dịch sẽ tự động bỏ qua những dòng có comment.
25 Sự khác biệt giữa các lệnh TRUNCATEDELETE và DROP? DELETE xóa một hoặc tất cả các hàng từ một bảng dựa trên điều kiện và có thể được phục hồi lại.
TRUNCATE xóa tất cả các hàng từ một bảng bằng cách phân bổ các trang bộ nhớ và không thể phục hồi lại
DROP xóa hoàn toàn một bảng từ cơ sở dữ liệu.

Nguồn: https://topdev.vn/blog/sql-la-gi/

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *